Quảng cáo
Tính trợ cấp ốm đau BHXH 2024
Calculator trợ cấp ốm đau theo Luật BHXH 2024 (Luật 41/2024/QH15): 75% lương BHXH bình quân (Điều 45.1), cap số ngày/năm theo điều kiện làm việc + năm đóng (Điều 43). Tối đa 60 ngày (bình thường ≥30 năm đóng), 70 ngày (nặng nhọc), hoặc 180 ngày (bệnh dài ngày).
Trợ cấp ốm đau BHXH = 75% lương BHXH / 24 ngày (Luật BHXH 2024 Điều 45.1). Cap năm theo Điều 43: bình thường 30-60 ngày, nặng nhọc 40-70, bệnh dài ngày 180 đầu. Sau 180 ngày (Điều 45.3): giảm còn 65/55/50% tùy năm đóng. Cần giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH (Luật KCB 2023 Điều 100).
Quảng cáo
Công cụ tính trợ cấp ốm đau
Ước tính trợ cấp các trường hợp tiêu biểu
| Lương BHXH | Năm đóng | Điều kiện | Ngày nghỉ | Ngày được hưởng | Mức/ngày | Tổng |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 8.000.000 đ | 5 | Bình thường | 15 | 15 | 250.000 đ | 3.750.000 đ |
| 10.000.000 đ | 10 | Bình thường | 20 | 20 | 312.500 đ | 6.250.000 đ |
| 12.000.000 đ | 15 | Bình thường | 30 | 30 | 375.000 đ | 11.250.000 đ |
| 15.000.000 đ | 20 | Nặng nhọc | 45 | 45 | 468.750 đ | 21.093.750 đ |
| 18.000.000 đ | 25 | Bình thường | 60 | 40 (cap) | 562.500 đ | 22.500.000 đ |
| 20.000.000 đ | 15 | Bệnh dài ngày | 90 | 90 | 625.000 đ | 56.250.000 đ |
| 15.000.000 đ | 20 | Bệnh dài ngày | 240 | 240 | 468.750 đ | 105.000.000 đ |
| 15.000.000 đ | 35 | Bệnh dài ngày | 240 | 240 | 468.750 đ | 108.750.000 đ |
Giới hạn ngày nghỉ ốm/năm theo Điều 43
| Năm đóng BHXH | Bình thường | Nặng nhọc/độc hại | Bệnh dài ngày |
|---|---|---|---|
| < 15 năm | 30 ngày | 40 ngày | 180 ngày |
| 15-29 năm | 40 ngày | 50 ngày | |
| ≥ 30 năm | 60 ngày | 70 ngày |
Bệnh dài ngày trong danh mục TT 46/2016 BYT (ung thư, lao, suy thận giai đoạn cuối, HIV/AIDS giai đoạn AIDS, đột quỵ não cấp...). Sau 180 ngày, NLĐ hưởng thêm trợ cấp với mức 65/55/50% tùy năm đóng BHXH (Điều 45.3).
Câu hỏi thường gặp
Trợ cấp ốm đau bao nhiêu phần trăm lương?
Theo Luật BHXH 2024 Điều 45.1: 75% lương BHXH bình quân 6 tháng cuối, mức/ngày = 75% × lương / 24 ngày. Vd lương 10tr → 312.500đ/ngày × 20 ngày = 6,25 triệu.
Bệnh dài ngày sau 180 ngày (Điều 45.3): mức giảm còn:
- <15 năm đóng BHXH: 50% lương → 208.333đ/ngày (lương 10tr)
- 15-29 năm: 55% → 229.167đ/ngày
- ≥30 năm: 65% → 270.833đ/ngày
Vd lương 10tr × 300 ngày bệnh dài ngày (15-29y đóng): 180 × 312.500 + 120 × 229.167 = 56,25 + 27,5 = 83,75 triệu.
Số ngày tối đa nghỉ ốm/năm?
Theo Luật BHXH 2024 Điều 43:
- Bình thường: <15 năm đóng = 30 ngày, 15-30 năm = 40 ngày, ≥30 năm = 60 ngày
- Nặng nhọc/độc hại(danh mục NĐ 152/2020): <15 năm = 40 ngày, 15-30 năm = 50 ngày, ≥30 năm = 70 ngày
- Bệnh dài ngày (TT 46/2016 BYT — ung thư, lao, suy thận giai đoạn cuối...): tối đa 180 ngày/năm
Điều kiện hưởng trợ cấp ốm đau?
Luật BHXH 2024 Điều 41: NLĐ đang tham gia BHXH bắt buộc, nghỉ ốm có giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH do cơ sở khám chữa bệnh cấp (Điều 100 Luật KCB 2023). Trường hợp ốm dài ngày: phải có chẩn đoán nằm trong danh mục bệnh dài ngày BYT (TT 46/2016).
Nghỉ ốm có được tính ngày đóng BHXH không?
Trong thời gian nghỉ ốm hưởng BHXH: tổ chức BHXH đóng thay người lao động (Điều 43.4 Luật BHXH 2024). Tuy nhiên, NLĐ không phải đóng phần của mình trong thời gian này. Sau khi đi làm lại, NLĐ và đơn vị tiếp tục đóng bình thường. Thời gian nghỉ ốm vẫn được cộng vào tổng thời gian đóng BHXH khi tính lương hưu.
Con ốm có được nghỉ hưởng BHXH không?
Có. Theo Luật BHXH 2024 Điều 47: NLĐ nghỉ chăm con ốm được hưởng trợ cấp với mức = 75% lương BHXH/ngày. Số ngày tối đa:
- Con <3 tuổi: 20 ngày/năm/con (làm việc bình thường) hoặc 30 ngày/năm/con (nghề nặng nhọc)
- Con 3-7 tuổi: 15 ngày/năm/con (bình thường) hoặc 20 ngày/năm/con (nặng nhọc)
Cha và mẹ đều được hưởng nếu cả hai đóng BHXH (nhưng không trùng ngày).
Tool có chính xác 100% không?
Đây là tính tham khảo theo Điều 41-49. Mức thực tế chênh do: (1) lương BHXH bình quân thực tế của 6 tháng cuối; (2) số ngày làm việc/tháng (mặc định 24, một số DN dùng 22 hoặc 26); (3) trợ cấp dưỡng sức sau ốm (Điều 48 — 5-10 ngày, 30% lương cơ sở/ngày). Liên hệ BHXH địa phương để biết chính xác.