Quảng cáo
Tính phí công chứng
TT 257/2016/TT-BTCHiệu lực 01/01/2017Nhập giá trị hợp đồng → ra phí công chứng theo 8 bậc lũy tiến. Kèm bảng phí cố định (đặt cọc, ủy quyền) + phí chứng thực bản sao và chữ ký.
3 điều cần nhớ
Bậc thấp nhất
50.000đ
Giá trị tài sản < 50 triệu
Trần tối đa
70.000.000 đ
Áp cho giá trị > 100 tỷ (Điều 4.3)
Thù lao công chứng
1-3 triệu
Tách riêng theo Luật CC 2014 Điều 67
Ước tính theo giá trị giao dịch phổ biến
| Giá trị tài sản | Ví dụ giao dịch | Phí công chứng (TT 257/2016) |
|---|---|---|
| 500.000.000 đ | Mua nhà nhỏ / chuyển nhượng 1 sào đất | 500.000 đ |
| 1.500.000.000 đ | Căn hộ trung tâm / đất ngoại ô | 1.300.000 đ |
| 3.000.000.000 đ | Căn hộ cao cấp / đất 100m² nội thành | 2.200.000 đ |
| 5.000.000.000 đ | Nhà phố / villa | 3.200.000 đ |
| 10.000.000.000 đ | Bất động sản cao cấp / dự án | 5.200.000 đ |
| 50.000.000.000 đ | Tài sản doanh nghiệp / M&A nhỏ | 17.200.000 đ |
Phí công chứng theo TT 257/2016. Cộng thêm thù lao công chứng (Luật Công chứng 2014 Điều 67) — tùy tổ chức quyết, thường 1-3tr cho hợp đồng BĐS.
Phí cố định cho hợp đồng không có giá trị (Điều 5)
| Loại hợp đồng | Mô tả | Phí |
|---|---|---|
| Hợp đồng đặt cọc | Hợp đồng đặt cọc bảo đảm giao dịch dân sự | 50.000 đ |
| Hợp đồng ủy quyền | Hợp đồng ủy quyền không có giá trị tài sản | 50.000 đ |
| Hợp đồng vay tiền (không thế chấp) | Vay tiền cá nhân không có tài sản bảo đảm | 40.000 đ |
| Hợp đồng thỏa thuận chia tài sản chung | Chia tài sản chung vợ chồng hoặc thừa kế | 50.000 đ |
| Hợp đồng kinh tế / dịch vụ | Các hợp đồng kinh tế, dịch vụ thông thường không có giá trị tài sản đặc thù | 100.000 đ |
Phí chứng thực bản sao + chữ ký (Điều 6-7)
Chứng thực bản sao (Điều 6)
- Trang 1-2: 2.000đ/trang
- Trang 3 trở đi: 1.000đ/trang
- Tối đa: 200.000đ/bản
Chứng thực chữ ký (Điều 7)
- Văn bản tiếng Việt: 10.000 đ/trường hợp
- Văn bản tiếng nước ngoài cần dịch: 30.000 đ/trường hợp
UBND xã/phường thu cùng mức (cùng theo TT 257/2016). Văn bản dịch riêng thu phí dịch theo thỏa thuận với tổ chức công chứng / công ty dịch thuật.
Câu hỏi thường gặp
Phí công chứng tính dựa trên gì?
Theo Thông tư 257/2016/TT-BTC Điều 4: phí công chứng hợp đồng có giá trị tài sản (chuyển nhượng đất, mua bán nhà, hợp đồng vay thế chấp) tính theo giá trị tài sản trên hợp đồng— 8 bracket lũy tiến từ 50.000đ (< 50tr) đến tối đa 70tr (> 100 tỷ). Hợp đồng không có giá trị tài sản (đặt cọc, ủy quyền) → mức cố định 40.000-100.000đ theo Điều 5.
Mua đất 2 tỷ phí công chứng bao nhiêu?
Theo TT 257/2016: 2 tỷ thuộc bracket 4 (1-3 tỷ) → 1.000.000 + 0,06% × (2 tỷ − 1 tỷ) = 1.000.000 + 600.000 = 1.600.000đ. Đây là phí công chứng. Ngoài ra, tổ chức công chứng có thể thu thêm thù lao công chứng (soạn thảo, dịch thuật) theo thỏa thuận (Điều 67 Luật Công chứng 2014) — thường 1-3tr cho hợp đồng BĐS thông thường.
Phí công chứng có cap không?
Có. Theo TT 257/2016 Điều 4 khoản 3: phí tối đa 70 triệu đồngbất kể giá trị tài sản bao nhiêu. Áp dụng từ giá trị > 100 tỷ (bracket 8). Vd: hợp đồng chuyển nhượng 500 tỷ → phí cap = 70tr (không phải 100tr theo công thức). Quy định này khuyến khích công chứng giao dịch lớn (BĐS lớn, M&A) — không phải gánh nặng tỷ lệ thuận giá trị.
Thù lao công chứng khác phí công chứng thế nào?
Phí công chứng theo TT 257/2016 — Nhà nước quy định cứng, nộp vào ngân sách. Thù lao công chứng theo Điều 67 Luật Công chứng 2014 — tổ chức công chứng tự quyết theo thỏa thuận với khách: soạn thảo hợp đồng, dịch thuật, đi lại thẩm định, lưu trữ hồ sơ. Thù lao không có khung giới hạn — khách hàng nên hỏi rõ TRƯỚC khi ký, tránh phát sinh. Văn phòng công chứng tư nhân thường có biểu thù lao công khai trên website.
Phí chứng thực bản sao + chữ ký bao nhiêu?
Theo TT 257/2016: Điều 6 — chứng thực bản sao từ bản chính: trang 1-2 là 2.000đ/trang, trang 3 trở đi 1.000đ/trang, tối đa 200.000đ/bản. Vd: bản sao CCCD 2 trang = 4.000đ; sổ hộ khẩu 10 trang = 4.000 + 8.000 = 12.000đ. Điều 7 — chứng thực chữ ký: tiếng Việt 10.000đ/trường hợp; chữ ký trên văn bản tiếng nước ngoài cần dịch 30.000đ. Đây là phí công khai — UBND xã/phường cũng thu mức này, không khác văn phòng công chứng.
Nên công chứng ở văn phòng tư nhân hay phòng công chứng nhà nước?
Mức phí công chứng giống nhau (cứng theo TT 257/2016) — chỉ khác thù lao. Phòng công chứng nhà nước (do Sở Tư pháp quản): thường ít người, đông khách, thời gian chờ lâu, thù lao thấp/miễn. Văn phòng công chứng tư nhân: dịch vụ nhanh, có lịch hẹn online, thù lao cao hơn (vd 1-3tr cho hợp đồng BĐS). Tùy ưu tiên tốc độ vs chi phí — cả hai đều có giá trị pháp lý ngang nhau.
Tra cứu liên quan
Quảng cáo