tracuuvn.com
20 module live
↑↓ chọn mởTra ngược chi tiết →

Quảng cáo

Compliance + NetNĐ 293/2025

Tính lương theo vùng 2026

Công cụ 2 trong 1: (1) kiểm tra lương DN đang trả có đạt mức tối thiểu Vùng I/II/III/IV (NĐ 293/2025) không + mức cần tăng thêm, (2) tính net thực nhận sau BHXH + TNCN.

Từ 01/01/2026 theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP, mức lương tối thiểu vùng VN tăng bình quân 7,2%. Công cụ này kiểm tra lương DN đang trả + mức cần tăng thêm nếu chưa đạt + tính net sau BHXH + TNCN. Vi phạm phạt 40-150tr theo NĐ 12/2022.

Quảng cáo

Cập nhật theoNghị định 293/2025/NĐ-CPHiệu lực 01/01/2026

Câu hỏi thường gặp

DN trả lương dưới mức tối thiểu vùng bị phạt bao nhiêu?
Theo NĐ 12/2022/NĐ-CP Điều 17: 40-60tr nếu 1-10 NLĐ; 60-100tr nếu 11-50; 100-150tr nếu ≥51 NLĐ. Ngoài ra phải truy lĩnh chênh lệch lương + tiền lãi cho NLĐ. Calculator check compliance từng case + tính delta phải tăng.
Khi nào áp dụng mức Vùng I/II/III/IV?
Theo NĐ 293/2025/NĐ-CP hiệu lực 01/01/2026: mức gắn với địa bàn cấp xã (không phải cấp huyện như cũ). Mỗi chi nhánh DN áp mức của địa bàn chi nhánh hoạt động — vd HN (Vùng I) + Thanh Hóa (Vùng III) thì 2 chi nhánh có 2 mức khác nhau. Phụ lục chi tiết phường/xã theo vùng nằm trong NĐ 293/2025.
Net theo vùng khác gì calculator TNCN chính?
Trang này check compliance vùng trước, sau đó dùng cùng engine TNCN để tính net. Tiện cho HR khi đồng thời cần verify (1) lương đã đạt vùng chưa, (2) NLĐ thực nhận bao nhiêu. Calculator TNCN chính (/thue-tncn) chuyên sâu hơn (Net→Gross reverse, Year/Package toggle, lifecycle viz, salary history).
DN cũ trả 7tr/tháng, sau 01/01/2026 phải tăng bao nhiêu nếu thuộc Vùng II?
Vùng II mức mới 4.730.000đ. Nếu DN đang trả 7tr (đã > mức tối thiểu) thì KHÔNG cần tăng theo NĐ. Nếu trả 4tr/tháng thì phải tăng 730k để đạt 4,73tr. Calculator hiển thị delta chính xác cho từng case.
Mức tối thiểu vùng có áp dụng cho HĐLĐ thử việc / part-time không?
Có. NĐ 293/2025 áp dụng cho mọi HĐLĐ từ 1 tháng trở lên (kể cả thử việc, part-time, theo giờ). Lương theo giờ có mức riêng: Vùng I 25.500đ/giờ, II 22.700đ, III 20.000đ, IV 17.800đ. DN không được trả thấp hơn dù tính theo giờ/ngày/sản phẩm/khoán.

Công cụ liên quan